I/ TRẮC NGHIỆM
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3,0 điểm)
Câu 1: Chuyển động của một vật được biểu diễn bởi đồ thị độ dịch chuyển – thời gian ở hình bên. Vận tốc trung bình trên đoạn OA được xác định bởi A. cosα. B. sinα. C. cotanα. D. tanα. |
|
Câu 2: Tình huống nào sau đây không xuất hiện lực nâng?
A. Khinh khí cầu bay trên không trung.
B. Máy bay đang bay trên trời.
C. Quả tạ rơi từ độ cao 15 m trong không khí.
D. Thuyền đi trên sông.
Câu 3: Lực cản của chất lưu tác dụng lên vật phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. Phụ thuộc vào hình dạng và tốc độ của vật.
B. Không phụ thuộc vào tốc độ của vật.
C. Chỉ phụ thuộc vào tốc độ của vật.
D. Chỉ phụ thuộc vào hình dạng của vật.
Câu 4: Một vật chuyển động thẳng từ A đến B theo hướng Bắc sau đó rẽ vuông góc sang hướng Đông đến điểm E. Gọi s là quãng đường đi được, là độ dịch chuyển, t là thời gian đi từ A đến E. Vận tốc của vật được xác định bởi công thức
A. B. C. D.
Câu 5: Từ độ cao h, một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu vo. Gọi g là gia tốc rơi tự do. Thời gian vật chuyển động là
A. B. C. D.
Câu 6: Theo định luật II Newton « Gia tốc của một vật… » không có đặc điểm nào sau đây?
A. độ lớn của gia tốc tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
B. độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với khối lượng của vật.
C. cùng hướng với lực tác dụng lên vật.
D. độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực.
Câu 7: Theo định luật III Newton « Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực thì đồng thời vật B cũng tác dụng lại vật A một lực . Hai lực này là hai lực trực đối ». Hai lực trực đối có đặc điểm nào sau đây?
A. Cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn nhưng tác dụng lên hai vật khác nhau.
B. Là hai lực cân bằng.
C. Cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
D. Cùng tác dụng lên một vật, cùng giá, cùng chiều, cùng độ lớn.
Câu 8: Một chiếc thuyền đang chạy trên một dòng sông. Gọi là vận tốc của thuyền so với dòng nước; là vận tốc của dòng nước so với bờ sông; là vận tốc của thuyền so với bờ sông. Biểu thức nào sau đây đúng cho mọi trường hợp ?
A. B.
C. D.
Câu 9: Lực căng của sợi dây tác dụng vào vật ở hình bên không có đặc điểm nào sau đây? A. Có độ lớn bằng trọng lượng của vật. B. Có phương trùng với phương của sợi dây. C. Có chiều hướng xuống. D. Có chiều hướng lên. |
|
Câu 10: Một vật chuyển động trên một đường thẳng, trong thời gian t đi được quãng đường s. Tốc độ trung bình được xác định bởi công thức nào sau đây?
A. B. C. D.
Câu 11: Khi nghiên cứu về Vật lí thì nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
B. Phương pháp nghiên cứu thường sử dụng là phương pháp thực nghiệm và phương pháp mô hình.
C. Vật lí được coi là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ.
D. Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của Vật lí là các dạng vật chất, năng lượng.
Câu 12: Khi móc một vật vào lực kế trong không khí thì lực kế chỉ 50 N. Nếu nhúng chìm vật đó vào trong nước, số chỉ lực kế sẽ
A. chỉ số 0. B. giảm đi. C. tăng lên. D. không đổi.
Phần 2. Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (2,0 điểm)
Câu 1: Hình bên là đồ thị mô tả sự thay đổi vận tốc theo thời gian trong chuyển động của một ô tô thể thao a) Ô tô bắt đầu chuyển động với vận tốc ban đầu là 20 m/s. b) Trong gia đoạn từ 4 s đến 12 s vật đứng yên. c) Quãng đường ô tô đi được sau 20 s đầu là 320 m d) Gia tốc của ô tô trong 4 s đầu là 5 m/s2
|
|
Câu 2: Bạn Nam đẩy một hòm gỗ chuyển động trên mặt sàn nằm ngang như hình vẽ a) Lực ma sát trượt có điểm đặt trên vật, tại vị trí tiếp xúc của hai bề mặt, phương tiếp tuyến và ngược chiều với chuyển động của vật. b) Khi hòm gỗ chuyển động có ba lực tác dụng lên nó. c) Phản lực do sàn tác dụng vào hòm gỗ lớn hơn trọng lượng của nó. |
|
d) Hòm gỗ có khối lượng m = 400 g , hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn là m = 0,3. Hòm gỗ bắt đầu được đẩy đi bằng một lực F = 2N có phương nằm ngang. Lấy g = 10 m/s2. Quãng đường hòm gỗ đi được sau 1s là 1m.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. (2,0 điểm)
Câu 1: Một thùng đựng đầy nước, biết điểm A và điểm B cách mặt nước lần lượt là 40 cm và 60 cm. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3, g = 10 m/s2. Độ chênh lệch áp suất giữa 2 điểm A, B trong thùng nước là x.104 N/m2. Giá trị của x là bao nhiêu?
Câu 2: Từ độ cao h so với mặt đất, người ta thả một vật rơi tự do. Biết lúc chạm đất, vật có vận tốc 40 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Quãng đường vật rơi được trong một giây thứ 3 bao nhiêu mét. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 3: Hai lực đồng quy có độ lớn lần lượt là 6 N và 8 N. Nếu hợp lực của hai lực có độ lớn 10 N thì góc hợp bởi hai lực thành phần là bao nhiêu độ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu 4: Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động được mô tả ở hình bên. Độ dịch chuyển của vật có giá trị bao nhiêu mét ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
|
|
II. TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 1: Dưới tác dụng của hợp lực 20 N, một chiếc xe đồ chơi chuyển động với gia tốc 0,4m/s2. Dưới tác dụng của hợp lực 50 N, chiếc xe chuyển động với gia tốc bao nhiêu ?
Câu 2: Một vật có khối lượng m = 2 kg đang nằm yên trên mặt sàn nằm ngang thì chịu tác dụng bởi lực kéo theo phương ngang có độ lớn Fk = 7 N. Biết hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn là . Lấy g = 10m/s2.
a. Tính gia tốc của vật.
b. Vật chuyển động được 5 giây thì lực kéo ngừng tác dụng. Tính quãng đường vật đi được cho tới khi dừng lại.
Câu 3 : Một vật chuyển động có đồ thị độ dịch chuyển – thời gian được mô tả bởi hình bên. Xác định tốc độ trung bình và vận tốc trung bình trong thời gian 5 phút.
|
|
---------- HẾT ----------