Chi tiết tin tức
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Sinh học lớp 10 (2025-2026)
Ngày xuất bản: 11/01/2026 18:57 Lượt xem: 2

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 ĐIỂM)

1. Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 1 phương án.

Câu 1: Dựa trên hình cấu trúc của ty thể. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. là phân tử DNA nhỏ, dạng vòng.

II. là màng trong gấp nếp hình răng lược làm tăng diện tích bề mặt.

III. là nơi diễn các phản ứng của hô hấp tế bào.

IV. Tế bào hoạt động càng nhiều thì càng có ít ti thể.

   A. 3.                                  B. 2.                                  C. 1.                                 D. 4.

Câu 2: Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là:

   A.                                B. Tế bào                         C. Các đại phân tử          D. Cơ quan

Câu 3: Cho các hình thức vận chuyển các chất sau:

(1) Thẩm thấu                                                (2) Khuếch tán           (3) Vận chuyển chủ động

Các chất thải, chất độc hại thường được đưa ra khỏi tế bào theo phương thức vận chuyển nào?

   A. (1), (2).                        B. (1), (3).                        C. (2), (3).                       D. (1), (2), (3).

Câu 4: Khi nói về cấu tạo tế bào nhân thực, nhận định nào sau đây sai

   A. Vì nhân nằm chính giữa tế bào và liên kết với mọi bào quan nên nó là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của các bào quan.

   B. Lục lạp có chứa sắc tố quang hợp vì thế nó có thể hấp thụ năng lượng ánh sáng tổng hợp nên ATP cho tế bào.

   C. Màng sinh chất có thành phần chủ yếu là phospholipid và protein.

   D. Tế bào gan của người có lưới nội chất phát triển, đặc biệt lưới nội chất trơn vì nó chứa nhiều enzyme tham gia khử độc các chất.

Câu 5: Vì sao trong công nghệ DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học thường sử dụng vi khuẩn để tạo sinh khối?

   A. Có nhiều bào quan có màng bao bọc.

   B. Có khả năng trao đổi chất mạnh, sinh sản nhanh.

   C. Vùng nhân chứa nhiều phân tử DNA dạng vòng.

   D. Có kích thước lớn hơn tế bào nhân thực.

Câu 6: Xuất bào là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ

   A. trong tế bào ra ngoài mà không cần tiêu tốn năng lượng.

   B. ngoài vào trong tế bào bằng phương thức khuếch tán.

   C. trong ra ngoài tế bào bằng cách làm biến dạng màng sinh chất.

   D. nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Câu 7: Phát biểu nào không đúng khi nói về học thuyết tế bào?

   A. Tế bào hình thành từ tế bào đã có.

   B. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào.

   C. Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.

   D. Tất cả các tế bào đều chứa nhân trong đó có vật chất di truyền.

Câu 8: Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

   A. Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipit.

   B. Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.

   C. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

   D. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein cấu tạo nên màng tế bào.

Câu 9: Tế bào nhân sơ có kích thước khoảng:

   A. 0,5 - 10 µm                 B. 1 - 5 mm                      C. 3 - 5 µm                      D. 3 - 5 cm

Câu 10: Khi cho tế bào hồng cầu vào 1 ống nghiệm có chứa chất tan, 1 thời gian thấy tế bào hồng cầu bị vỡ ra, hãy cho biết, nồng độ chất tan trong ống nghiệm đó thuộc loại môi trường nào?

   A. Đẳng trương.              B. Ưu trương.                  C. Nhược trương.           D. Bão hòa.

Câu 11: . Kiểu vận chuyển nào dưới đây không cần tiêu tốn năng lượng ATP?

   A. Vận chuyển chủ động.                                        B. Vận chuyển thụ động.

   C. Nhập bào.                                                             D. Xuất bào.

Câu 12: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nào sau đây?

   A. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

   B. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

   C. Kích thước nhỏ, có nhân hoàn chỉnh, có nhiều bào quan.

   D. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, có rất ít bào quan.

2. Câu trắc nghiệm dạng Đúng/Sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Các phân tử sinh học có thể được nhận biết bằng thí nghiệm với thuốc thử đặc trưng.

- Nhận biết sự có mặt của protein bằng phản ứng Biuret dựa trên tương tác của các liên kết peptide trong phân tử protein với ion Cu2+ tạo thành phức chất có màu tím.

- Để nhận biết đường khử (glucose), người ta sử dụng phản ứng với Benedict ở nhiệt độ cao.

Hình dưới đây mô tả tóm tắt các thí nghiệm nhận biết các phân tử trên.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thí nghiệm này?

     a) Dung dịch

 

 chứa protein.

     b) Dung dịch

 

 chứa glucose và thí nghiệm 2 tiến hành ở nhiệt độ thường.

     c) Nếu thay dung dịch

 

 bằng dung dịch amino acid tự do thì kết quả thí nghiệm không thay đổi.

     d) Thí nghiệm 1 cần tiến hành ở nhiệt độ

 

.

Câu 2. Một học sinh đã làm thí nghiệm với tế bào hồng cầu trong 3 môi trường ưu trương, nhược trương và đẳng trương. Em hãy tìm ra các nhận xét đúng sai.

    a) Nước di chuyển ra vào tế bào hồng cầu theo cơ chế thẩm thấu đi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp

    b) Trao đổi chất qua màng tế bào là quá trình vận chuyển các chất ra vào tế bào qua màng tế bào.

    c) Các chất CO2, H2O và O2 vận chuyển qua màng theo cơ tế bào hồng cầu chủ yếu theo cơ chế vận chuyển chủ động

    d) Hiện tượng tế bào hồng cầu teo lại là hiện tượng co nguyên sinh do tế bào hồng cầu ở trong môi trường ưu trương. Trong môi trường nhược trương có thể làm vỡ tế bào. Vì thế khi truyền dịch cho người, dịch truyền thường sử dụng có môi trường đẳng trương.

3. Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1.Màng sinh chất có mấy chức năng trong những chức năng dưới đây?

a.  Vận chuyển các chất giữa trong và ngoài tế bào.

b.  Vận chuyển các chất nội bào.

c.  Có các dấu chuẩn để nhận biết các tế bào của cùng một cơ thể.

d. Bảo vệ tế bào.

e. Truyền tín hiệu.

f. Tổng hợp protein tiết ra khỏi tế bào

Câu 2. Một phân tử DNA xoắn dạng β có 2400 nu. Số chu kì xoắn của phân tử DNA nói trên là?

Câu 3. Có bao nhiêu đặc điểm sau đây có ở tế bào nhân thực?

(1) Có màng sinh chất, (2) Có lục lạp, (3) Có vùng nhân, (4) Có nội màng (5) Có ribosome, (6) Có màng nhân, (7) Có thành peptidoglycan

Câu 4. Khi nói về cấu tạo của màng sinh chất, có bao nhiêu nội dung sau đây là đúng?

(1) Màng sinh chất gồm các phân tử phospholipid và protein thường xuyên chuyển động.

(2) Thành phần protein màng gồm hai loại là protein bám màng và protein xuyên màng.

(3) Tính “động” của màng sinh chất là do các phân tử protein luôn luôn chuyển động.

(4) Nhiều phân tử phospholipid nằm xen kẽ với các phân tử cholesterol giúp tăng tính ổn định của màng.

(5) Màng sinh chất được cấu tạo gồm hai thành phần chính: phospholipit và protein.

PHẦN II.  TỰ LUẬN  (3,0 ĐIỂM)

Câu 1. ( 1 điểm) Hoạt động của lysosome có vai trò gì trong tế bào? Hậu quả của việc lysosome bị vỡ?

Câu 2.( 1 điểm) Tại sao khi muối dưa, cà thì sản phẩm sau khi muối lại có vị mặn và bị nhăn nheo?

Câu 3: ( 1 điểm) Phân tử DNA dạng xoắn kép β có số liên kết H là 3600 và G=2A

a. Hãy xác định số nucleotide từng loại của phân tử DNA ?

b. Tính khối lượng phân tử DNA?

 

----------- HẾT ----------

 


https://thptngoletan.gialai.edu.vn/upload/108694/20260111/132_d6df7.doc
Tác giả: Trương Thành Khải
Tin nổi bật
noData
Không có dữ liệu