Chi tiết tin tức
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn GDKT&PL lớp 11 (2025-2026)
Ngày xuất bản: 12/01/2026 17:13 Lượt xem: 1
  1. TRẮC NGHIỆM LỰA CHỌN (3 ĐIỂM): Học sinh chọn 1 đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

Câu 1. Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với mỗi cá nhân?

   A. Lợi nhuận giảm hoặc thua lỗ, buộc phải thu hẹp quy mô sản xuất.

   B. Phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

   C. Lãng phí nguồn lực, làm cho nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái.

   D. Thu nhập giảm hoặc không có, đời sống gặp nhiều khó khăn.

Câu 2. Ý tưởng kinh doanh thường được chia thành 2 dạng, là:

   A. ý tưởng kinh doanh trong quá khứ và ý tưởng kinh doanh hiện tại.

   B. ý tưởng kinh doanh khả thi và ý tưởng kinh doanh không khả thi.

   C. ý tưởng kinh doanh hữu dụng và ý tưởng kinh doanh không hữu dụng.

   D. ý tưởng kinh doanh cải tiến và ý tưởng kinh doanh mới.

Câu 3. Trong nền kinh tế thị trường, việc làm

   A. tồn tại dưới nhiều hình thức, bị giới hạn về không gian và thời gian.

   B. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất, không giới hạn về thời gian.

   C. tồn tại dưới nhiều hình thức; không giới hạn về không gian, thời gian.

   D. chỉ tồn tại dưới một hình thức duy nhất và bị giới hạn về không gian.

Câu 4. Trong điều kiện lạm phát thấp,

   A. giá cả thay đổi chậm, nền kinh tế được coi là ổn định.

   B. giá cả thay đổi nhanh chóng; nền kinh tế cơ bản ổn định.

   C. đồng tiền mất giá một cách nghiêm trọng; kinh tế khủng hoảng.

   D. đồng tiền mất giá một cách nhanh chóng, lãi suất thực tế giảm.

Câu 5. Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung nhỏ hơn cầu, giá cả tăng, các doanh nghiệp thường

 A. đồng loạt tuyển dụng công nhân.

  B. đồng loạt tăng giá sản phẩm.

 C. mở rộng quy mô sản xuất.

D. thu hẹp quy mô sản xuất.

Câu 6. Yếu tố nào sau đây là đầu ra của sản xuất, tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước?

  1.  A. Kinh doanh.
  1.  B. Tiêu dùng.

 C. C. Tiền tệ

  1.  D. Lưu thông.

Câu 7. Trong sản xuất kinh doanh yếu tố nào dưới đây là cơ sở để phân biệt cạnh tranh lành mạnh hoặc không lành mạnh?

   A. Đặt yếu tố lợi nhuận lên hàng đầu.

   B. Thực hiện đúng quy định của pháp luật.

   C. Thực hiện đúng phương châm kinh doanh.

   D. Xem khách hàng là “thượng đế”.

Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của đạo đức kinh doanh trong mối quan hệ giữa chủ thể sản xuất với khách hàng?

   A. Trung thực, trách nhiệm trong kinh doanh.

   B. Đảm bảo lợi ích chính đáng cho người lao động.

   C. Giữ chữ tín, thực hiện đúng nghĩa vụ và cam kết.

   D. Không sản xuất, kinh doanh hàng giả, kém chất lượng.

Câu 9. Yếu tố nào sau đây được coi là xuất phát điểm của quá trình sản xuất kinh doanh; thể hiện sự sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức trong việc lựa chọn loại sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho thị trường nhằm thu được lợi nhuận?

 A. A. Năng lực quản trị

 B.   B. Lực lượng lao động

  1.  C. Nguồn vốn đầu tư.

 D. Ý tưởng kinh doanh.

Câu 10. Thói quen tiêu dùng của chị P trong trường hợp dưới đây phản ánh về đặc điểm nào trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam?

Trường hợp. Là người tiêu dùng thận trọng, chị P luôn cân nhắc trước khi mua hàng hoá. Với sự đa   dạng về chủng loại, giá cả và mẫu mã sản phẩm trên thị trường, chị P đã biết lựa chọn hàng hoá một cách   hợp lí. Để tránh lãng phí, trước khi quyết định mua hàng, chị thường tìm hiểu thông tin về hàng hoá, sản             phẩm mình cần (giá cả, tính năng, chất lượng và phản hồi từ người tiêu dùng khác),...

 A. Tính hợp lí.

  1.  B. Tính thời đại.
  1.  C. Tính giá trị.
  1.  D. Tính kế thừa.

Câu 11. Nhận xét về hành vi của Công ty P trong trường hợp dưới đây:

Trường hợp. Công ty P chuyên sản xuất và kinh doanh mĩ phẩm. Công ty đã mua nguyên liệu, máy móc,        bao bì, tem nhãn để sản xuất đóng gói mĩ phẩm ghi nhãn của một số cơ sở trong và ngoài nước để bán kiếm        lời.

   A. Công ty P biết nắm bắt thời cơ kinh doanh.

   B. Công ty P đã vi phạm đạo đức kinh doanh.

   C. Công ty P có ý tưởng kinh doanh độc đáo, sáng tạo.

   D. Công ty P đã thực hiện tốt đạo đức kinh doanh.

Câu 12. Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?

A. Thiếu hụt lực lượng lao động.

 B. B. Cả hai phương án A, B đều sai.

  1.   C. Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

 D. D. Cả hai phương án A, B đều đúng.

 

  1.  TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4 ĐIỂM)

Câu 1: Tình huống: Trong năm 2025, giá nhiều mặt hàng tăng 12%. Tuy nhiên, lương công nhân chỉ tăng 4%. Một số doanh nghiệp lại tăng lương 15% để giữ lao động, khiến tổng chi phí sản xuất tăng mạnh.
Nhận định:
a. Mức sống của công nhân có khả năng giảm.
b. Việc doanh nghiệp tăng lương có thể làm chi phí sản xuất tăng → góp phần gây lạm phát chi phí đẩy.
c. Tất cả nhóm doanh nghiệp đều được lợi khi lạm phát xảy ra.
d. Việc tăng giá 12% chắc chắn là do Nhà nước phát hành quá nhiều tiền.

 

Câu 2: Tình huống: Trong năm 2025, giá nhiều mặt hàng tăng 12%. Tuy nhiên, lương công nhân chỉ tăng 4%. Một số doanh nghiệp lại tăng lương 15% để giữ lao động, khiến tổng chi phí sản xuất tăng mạnh.
Nhận định:
a. Mức sống của công nhân có khả năng giảm.
b. Việc doanh nghiệp tăng lương có thể làm chi phí sản xuất tăng → góp phần gây lạm phát chi phí đẩy.
c. Tất cả nhóm doanh nghiệp đều được lợi khi lạm phát xảy ra.
d. Việc tăng giá 12% chắc chắn là do Nhà nước phát hành quá nhiều tiền.

 

Câu 3: Tình huống: Công ty A thu mua nông sản giá rẻ từ nông dân nhưng bán ra thị trường theo giá “nông sản sạch – cao cấp” dù không có chứng nhận.
Nhận định:
a. Công ty A vi phạm đạo đức vì lừa dối người tiêu dùng.
b. Hành vi này có thể làm tổn hại nông dân và thị trường.
c. Làm sai nhưng miễn có lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể chấp nhận.
d. Đạo đức kinh doanh yêu cầu minh bạch và trung thực về chất lượng sản phẩm.

Câu 4: Tình huống: Gia đình Lan muốn chuyển sang dùng sản phẩm thân thiện môi trường nhưng giá đắt hơn nhiều. Họ đang phân vân giữa “tiết kiệm chi phí” và “bảo vệ môi trường”.
Nhận định:
a. Đây là bài toán cân nhắc giữa nhu cầu kinh tế và giá trị bền vững.
b. Tiêu dùng bền vững đôi khi cần chi trả cao hơn.
c. Chỉ người giàu mới có trách nhiệm với môi trường.
d. Văn hóa tiêu dùng thể hiện qua việc đánh giá tác động của lựa chọn tiêu dùng.

  1. TỰ LUẬN (3 ĐIỂM):

Câu 1: (2.0 điểm) Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

T là một kỹ sư công nghệ giỏi và đam mê về việc giải quyết vấn đề bảo vệ môi trường. Trước tình trạng mật độ giao thông đô thị ngày càng tăng gây ra ùn tắc, ô nhiễm và nhiều vấn đề khác. T nhận thấy rằng việc sử dụng xe điện đang trở nên phổ biến do tính thân thiện với môi trường chi phí vận hành thấp. T đã nảy ra ý tưởng xây dựng một nền tảng thuê xe điện trực tuyến. Ý tưởng này sẽ cho phép người dùng thuê xe điện theo giờ hoặc theo ngày thông qua ứng dụng di động hoặc trang web. T đã bắt tay vào thực hiện ý tưởng và bước đầu thu về những thành công nhất định.

Hỏi:

  1.  Ý tưởng kinh doanh của T có tính khả thi không? Vì sao?
  2.  Ý tưởng kinh doanh của T bắt nguồn từ lợi thế nào?

Câu 2: (1.0 điểm) Công ty Y đã sử dụng những hình ảnh, slogan, logo giống hệt của công ty Z để quảng cáo cho sản phẩm của mình. Em có nhận xét gì về hành vi của công ty Y?

 

----- HẾT -----


Tác giả: Trương Thành Khải
Tin nổi bật
noData
Không có dữ liệu