Chi tiết tin tức
Đề kiểm tra cuối kỳ 1 môn Vật lí lớp 12 (2025-2026)
Ngày xuất bản: 12/01/2026 16:34 Lượt xem: 1

 

Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (4,5 điểm)

Câu 1: Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của khối chất lỏng là L. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng đó ở nhiệt độ sôi là

     A. Q = m2L.                       B. Q = mL2.                       C. Q = L/m.                       D. Q = mL.

Câu 2: Lực tác dụng lên một dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường có hướng

     A. vuông góc với hướng cảm ứng từ, không vuông góc với hướng dòng điện.

     B. vuông góc với hướng cảm ứng từ.

     C. vuông góc với cả hướng cảm ứng từ và dòng điện.

     D. vuông góc với hướng dòng điện.

Câu 3: Gọi p, V, T là các thông số trạng thái, m là khối lượng khí, M là khối lượng mol của khí và R là hằng số của khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron

     A. .                  B. .               C. .                D. .

Câu 4: Nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/(kg.K). Điều đó có nghĩa là gì?

     A. Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của 1 kg đồng tăng thêm 1 K là 380 J.

     B. Để làm nóng chảy 1 kg đồng cần nhiệt lượng 380 J.

     C. Cần cung cấp nhiệt lượng 380 J cho 1 kg đồng để hóa lỏng nó.

     D. Trong 1 kg đồng có chứa nhiệt lượng là 380 J.

Câu 5: Gọi p, V, T là áp suất, thể tích, nhiệt độ của một khối khí lí tưởng. Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?

     A. hằng số.                                                           B.  hằng số.

     C.  hằng số.                                                    D. hằng số.

Câu 6: Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhạu, tiếp xúc với nhau, khi đó giữa hai vật xảy ra quá trình truyền năng lượng. Kết luận nào sau đây là đúng?

     A. Năng lượng nhiệt sẽ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.

     B. Vật có nhiệt độ cao hơn sẽ nhận thêm nhiệt lượng từ vật có nhiệt độ thấp hơn.

     C. Khi hai vật có cùng nhiệt độ thì độ biến thiên nhiệt độ của hai vật là bằng nhau.

     D. Khi hai vật có cùng nhiệt độ, quá trình truyền nhiệt lượng vẫn tiếp tục.

Câu 7: Người ta thả ba miếng đồng, nhôm, chì có cùng khối lượng và cùng được nung nóng tới 100°C vào một cốc nước lạnh. Hãy so sánh nhiệt lượng do các miếng kim loại trên truyền cho nước. Biết nhiệt dung riêng của đồng, nhôm, chì lần lượt là: 380 J/kg.K; 880 J/kg.K; 130 J/kg.K.

     A. Nhiệt lượng của miếng nhôm truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng chì.

     B. Nhiệt lượng của miếng chì truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng đồng, miếng nhôm.

     C. Nhiệt lượng của ba miếng truyền cho nước bằng nhau.

     D. Nhiệt lượng của miếng đồng truyền cho nước lớn nhất, rồi đến miếng nhôm, miếng chì.

Câu 8: Đơn vị nhiệt nóng chảy riêng là

     A. .                       B. .                            C. .                       D. .

Câu 9: Tính nhiệt độ ban đầu của một khối khí xác định biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 16oC thì thể tích khí giảm đi 10% so với thể tích ban đầu, áp suất thì tăng thêm 20% so với áp suất ban đầu.

     A. 200 K.                           B. 289 K.                           C. 300 K.                           D. 216 K.

Câu 10: Gọi p, V, T là áp suất, thể tích, nhiệt độ của một khối khí lí tưởng. Công thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng tích?

     A.  hằng số.                                                          B.  hằng số.

     C.  hằng số.                                                          D. pT = hằng số.

Câu 11: Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận nào sau đây là đúng?

     A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

     B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

     C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.

     D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.

Câu 12: Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?

     A. Hạt mang điện tích chuyển động.                           B. Dòng điện không đổi.

     C. Hạt mang điện tích đứng yên.                                 D. Nam châm hình chữ U.

Câu 13: Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định

     A. không phụ thuộc vào nhiệt độ.                                B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

     C. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.                          D. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

Câu 14: Kết luận nào sau đây về các phân tử cấu tạo của chất khí là đúng?

     A. Các phân tử chất khí chuyển động hỗn loạn, không ngừng về mọi phía.

     B. Các phân tử chất khí liên kết chặt chẽ với nhau.

     C. Các phân tử chất khí dao động quanh vị trí cân bằng cố định.

     D. Các phân tử chất khí được sắp xếp rất gần nhau.

Câu 15: Xét khối khí trong bình kín có mật độ phân tử khí là  ở áp suất p, động năng trung bình của phân tử khí là

     A.                               B.                               C.                               D.

Câu 16: Khi một lượng khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng nhiệt thì mật độ phân tử khí sẽ

     A. giảm tỉ lệ thuận với áp suất.                                    B. không thay đổi.

     C. tăng tỉ lệ nghịch với áp suất.                                   D. tăng, không tỉ lệ với áp suất.

Câu 17: Trong hệ toạ độ V - T, đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?

     A. Đường thẳng song song với trục hoành.

     B. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.

     C. Đường hypebol.

     D. Đường thẳng song song với trục tung.

Câu 18: Sự truyền nhiệt là sự

     A. truyền trực tiếp nội năng và chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

     B. chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.

     C. chuyển hóa năng lượng từ nội năng sang dạng khác.

     D. truyền trực tiếp nội năng từ vật này sang vật khác.

Phần 2. Câu trắc nghiệm chọn đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (4,0 điểm)

Câu 1. Nhiệt dung riêng của một chất cho biết về đặc điểm của sự tăng nhiệt độ của các vật được làm từ các chất đó.

     a) Các vật liệu có nhiệt dung riêng nhỏ thường được dùng để chế tạo phần đáy của các dụng cụ nấu ăn.

     b) Các vật có nhiệt dung riêng lớn sẽ có nhiệt độ nóng chảy cao hơn các vật có nhiệt dung riêng nhỏ.

     c) Một vật được làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng lớn sẽ có khả năng hấp thụ nhiệt tốt hơn vật làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng nhỏ nếu chúng có cùng khối lượng.

     d) Sẽ cần nhiều nhiệt lượng hơn để làm tăng nhiệt độ của các vật có nhiệt dung riêng lớn (khi so sánh các vật có cùng khối lượng).

Câu 2. Để kiểm nghiệm lại định luật Boyle cho một khối khí xác định, thí nghiệm được bố trí như hình bên:

     a) Mục đích của thí nghiệm là khảo sát mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của một lượng khí xác định khi nhiệt độ được giữ không đổi.

     b) Khi di chuyển pittông trong xilanh cần di chuyển chậm nhằm giữ nhiệt độ khối khí coi như không đổi.

     c) Ban đầu xilanh chứa 100 cm3 khí ở áp suất 1,2.105 Pa. Pittông nén chậm chậm khí trong xilanh xuống còn 50 cm3 thì áp kế chỉ giá trị 0,6.105 Pa.

     d) Khi pittông di chuyển nén khí trong xilanh thì kim chỉ số trên áp kế sẽ lệch về phía trái.

Câu 3: Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?                 

     a) Trong quá trình đẳng nhiệt, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với áp suất.

     b) Trong quá trình đẳng tích, thể tích tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

     c) Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celcius.

     d) Trong quá trình đẳng áp, thể tích một lượng khí xác định tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối Kelvin.

Câu 4. Các vật thể được cấu tạo từ phân tử. Người ta gọi tổng động năng và thế năng tương tác của các phân tử cấu tạo nên vật là nội năng của vật.

     a) Có hai cách làm thay đổi nội năng của một vật là thực hiện công và truyền nhiệt.

     b) Hai vật A và B được có cùng chất liệu. Nếu nội năng của vật A lớn hơn vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn vật B.

     c) Nội năng là một dạng năng lượng.

     d) Nội năng của vật phụ thuộc vào thể tích và nhiệt độ của vật.

Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. (1,5 điểm)

Câu 1: Một bình kín có thể tích không đổi V = 25 lít, chứa 1mol Nitrogen, áp suất khí là 105 Pa. Biết hằng số khí lí tưởng là R =8,31 J/(mol.K). Nung nóng bình để nhiệt độ khí trong bình tăng thêm 610C thì áp suất khí là X.105 Pa. Tìm X (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Câu 2: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là l = 34.104 J/(kg K) và nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 4 kg nước đá ở 0 °C để chuyển nó thành nước ở 20 °C là bao nhiêu kJ? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 3: Biết nhiệt nóng chảy riêng của bạc là 1,05.105 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn khối bạc có khối lượng 3 kg là bao nhiêu kJ?

Câu 4: Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 25% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là bao nhiêu lít?

Câu 5: Một bình có thể tích 4 lít chứa khí lý tưởng ở nhiệt độ 300 K và áp suất 500 kPa. Khí bị rò rỉ cho đến khi áp suất giảm xuống còn 325 kPa. Coi nhiệt độ khí không đổi. Số mol khí thoát ra ngoài là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 6: Nung nóng một lượng không khí trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm 60C còn thể tích tăng thêm  so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí là bao nhiêu K?

---------- HẾT ----------


Tác giả: Trương Thành Khải
Tin nổi bật
noData
Không có dữ liệu